Những điều cần biết về BHXH tự nguyện

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014 và các văn bản về chính sách BHXH quy định về đối tượng, quyền lợi, mức đóng BHXH tự nguyện như sau:

I.ĐỐI TƯỢNG:

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên (không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc)

II.ĐỊA ĐIỂM THAM GIA:

1.Đại lý thu BHXH tự nguyện: UBND các xã, phường, thị trấn; Bưu điện; Hội đoàn thể: Hội Nông dân; Hội Phụ nữ.

2.Cơ quan BHXH huyện, thành phố:

III.THỦ TỤC THAM GIA:

- Người tham gia BHXH tự nguyện kê khai Tờ khai được cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) hoặc Đại lý thu cung cấp. Trường hợp người tham gia đã có mã số BHXH thì chỉ cần cung cấp mã số BHXH, không cần phải lập tờ khai.

- Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH theo phương thức đã đăng ký và nhận Biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện.

IV.MỨC ĐÓNG, PHƯƠNG THỨC ĐÓNG:

1. Mức đóng:

Hàng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH TN lựa chọn. Mức thu nhập thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

2. Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Người tham gia BHXH tự nguyện có thể linh hoạt lựa chọn theo phương thức sau:

STT

Phương thức đăng ký đóng

Thời điểm phải đóng

1

Đóng hàng tháng

Ngay trong tháng

2

Đóng 03 tháng một lần

Trong 03 tháng

3

Đóng 06 tháng một lần

Trong 04 tháng đầu

4

Đóng 12 tháng một lần

Trong 07 tháng đầu

5

Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần

Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và thu nhập tháng làm căn cứ

6

Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm

3.Hỗ trợ mức đóng:

Từ ngày 1/1/2018, người tham gia BHXH tự nguyện được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ % trên mức đóng BHXH hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:

  • + Bằng 30% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo
  • + Bằng 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo
  • + Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

V.QUYỀN LỢI VÀ MỨC HƯỞNG:

1.Được nhận sổ BHXH và thông báo kỳ hạn đóng tiền BHXH tự nguyện.

2.Người đóng BHXH không liên tục thì thời gian tính hưởng chế độ BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH.

Người tham gia BHXH tự nguyện dừng đóng BHXH tự nguyện mà chưa hưởng chế độ hưu trí thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH để sau này hưởng.

3.Người tham gia BHXH tự nguyện khi có đủ các điều kiện theo quy định được hưởng các quyền lợi như sau:

3.1Chế độ hưu trí:

3.1.1Hưởng lương hưu hàng tháng:

a. Điều kiện hưởng: Người tham gia BHXH TN được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, và đủ tuổi (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi). Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu, nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì được đóng một lần (tối đa 10 năm) cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

b. Mức hưởng lương hưu hàng tháng từ năm 2018 trở đi:

Mức hưởng lương hưu tính theo tỷ lệ hưởng và mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH, trong đó tỷ lệ hưởng được tính theo số năm đã đóng BHXH như sau:

Đối tượng

áp dụng

Thời điểm hưởng

lương hưu

Tỉ lệ % hưởng mức thu nhập bình quân đóng

Nữ

Năm 2018 trở đi

= 45% + (Số năm đóng - 15 năm) x 2%

Nam

Năm 2018

= 45% + (Số năm đóng - 16 năm) x 2%

Năm 2019

= 45% + (Số năm đóng - 17 năm) x 2%

Năm 2020

= 45% + (Số năm đóng - 18 năm) x 2%

Năm 2021

= 45% + (Số năm đóng - 19 năm) x 2%

Năm 2022 trở đi

= 45% + (Số năm đóng - 20 năm) x 2%

3.1.2 Hưởng BHXH một lần:

Các trường hợp được giải quyết hưởng BHXH một lần ngay khi đủ một trong các điều kiện sau:

a. Điều kiện hưởng:

- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia BHXH.

- Ra nước ngoài để định cư.

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp không đủ điều kiện nêu trên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần thì phải sau một năm không tiếp tục đóng BHXH mới được hưởng BHXH một lần.

b. Mức hưởng:

- Tính theo số năm đã đóng BHXH, mỗi năm được tính như sau:

+ 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014

+ 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

+ Thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

- Mức hưởng BHXH một lần đối với người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả số tiền do Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện; còn đối tượng khác thì mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền do ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHXH.

3.2. Chế độ tử tuất:

3.2.1 Trợ cấp mai táng:

Người tham gia BHXH TN được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở tại tháng người tham gia BHXH tự nguyện chết khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên.

3.2.2Trợ cấp tuất một lần:

- Người tham gia BHXH TN đang đóng BHXH, đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

+ Trường hợp người tham gia BHXH TN có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức trợ cấp bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.

- Người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu, thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng them 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

4. Một số quyền lợi khác:

-Thu nhập tháng đã đóng BHXH được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

-Lương hưu và trợ cấp BHXH không bị đánh thuế.

-Lương hưu được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

-Người hưởng lương hưu không phải đóng BHYT mà vẫn được cấp thẻ BHYT.

Các Tin khác